Bảng giá đất TP. Hồ Chí Minh 2020-2024

Bảng giá đất TP. Hồ Chí Minh 2020 – 2024 ban hành theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND TP. Hồ Chí Minh ngày 16/1/2020 áp dụng cho tất cả các loại đất ở tất cả 24 quận huyện và 1 Khu công nghệ cao.

Bảng giá chi tiết các loại đất tại các quận huyện TP. Hồ Chí Minh từ 2020 đến 2024

Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND TP. Hồ Chí Minh ngày 16/1/2020 về ban hành Bảng giá đất từ 2020-2024Download
Bảng giá đất Quận 1Download
Bảng giá đất Quận 2Download
Bảng giá đất Quận 3Download
Bảng giá đất Quận 4Download
Bảng giá đất Quận 5Download
Bảng giá đất Quận 6Download
Bảng giá đất Quận 7Download
Bảng giá đất Quận 8Download
Bảng giá đất Quận 9Download
Bảng giá đất Quận 10Download
Bảng giá đất Quận 11Download
Bảng giá đất Quận 12Download
Bảng giá đất Quận Tân BìnhDownload
Bảng giá đất Quận Tân PhúDownload
Bảng giá đất Quận Phú NhuậnDownload
Bảng giá đất Quận Bình ThạnhDownload
Bảng giá đất Quận Gò VấpDownload
Bảng giá đất Quận Bình TânDownload
Bảng giá đất Quận Thủ ĐứcDownload
Bảng giá đất Huyện Nhà BèDownload
Bảng giá đất Huyện Bình ChánhDownload
Bảng giá đất Huyện Hóc MônDownload
Bảng giá đất Huyện Củ ChiDownload
Bảng giá đất Huyện Cần GiờDownload
Bảng giá đất Khu công nghệ caoDownload

Giá đất trong bảng giá này dùng để làm gì?

  • a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  • b) Tính thuế sử dụng đất;
  • c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
  • e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • g) Bảng giá đất này là căn cứ để xác định giá cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
  • h) Tính tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.

Phân cấp khu vực và vị trí Đất Nông Nghiệp để tính giá đất

Khu vực: đất nông nghiệp được phân thành ba (03) khu vực:

  1. Khu vực I: thuộc địa bàn các quận;
  2. Khu vực II: thuộc địa bàn các huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi;
  3. Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ

Vị trí:

  • Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Chia làm ba (03) vị trí:
    1. Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;
    2. Vị trí 2: không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m;
    3. Vị trí 3: các vị trí còn lại
  • Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:
    1. Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;
    2. Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m;
    3. Vị trí 3: các vị trí còn lại.

Phân cấp khu vực và vị trí Đất Phi Nông Nghiệp để tính giá đất

Phân loại đô thị:

  • a) Đối với 19 quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng khung giá đất của đô thị đặc biệt theo quy định của Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
  • b) Đối với thị trấn của 05 huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng theo khung giá đất của đô thị loại V;
  • c) Đối với các xã thuộc 05 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng.

Phân loại vị trí:

  • a) Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất;
  • b) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:
    • Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0.5 của vị trí 1;
    • Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng 0.8 của vị trí 2;
    • Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng 0.8 của vị trí 3.

Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.

Khi áp dụng quy định trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt tại vị trí không mặt tiền đường không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá đất của Chính phủ, tương ứng với từng loại đất.

Nguồn: Sở TNMT TP. Hồ Chí Minh

Vui lòng dẫn nguồn nhalocdatvang.com khi sử dụng thông tin từ trang này. Xin cảm ơn!

Bình luận:

Reset password

Enter your email address and we will send you a link to change your password.

Powered by Estatik
All in one
Liên hệ ngay